Que hàn lõi thuốc – Vai trò trong hàn đắp phục hồi nhỏ, hằng ngày

Que hàn lõi thuốc – Vai trò trong hàn đắp phục hồi nhỏ, hằng ngày

Trong các nhà máy công nghiệp lớn, việc bảo trì sửa chữa theo định kỳ và kế hoạch là một việc cực kỳ quan trọng để đảm bảo kế hoạch sản xuất. Việc này là yêu cầu bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất lớn như, xi măng, nhiệt điện, khai mỏ…

Khi có đủ thời gian trong các giai đoạn dừng cho sửa chữa lớn, các đơn vị chịu trách nhiệm bảo trì, sửa chữa, phục hồi có thể thực hiện các phần công việc sửa chữa, thay thế lớn. Có thể tự thực hiện hoặc thuê một đơn vị dịch vụ bên ngoài thực hiện.

Đối với việc hàn phục hồi, áp dụng quá trình hàn tự động, sử dụng dây hàn (đặc biệt là dây hàn lõi thuốc) mang lại hiệu suất và năng suất thực hiện công việc.

Tuy nhiên, trên thực tế, có những phần việc sửa chữa nhỏ vẫn phải thực hiện hàng ngày thì việc tự động hóa là việc khó khan bởi thời gian dừng máy cho sửa chữa là ngắn và không gian thực hiện công việc cũng không đủ. Điều này sẽ làm hạn chế cho việc lắp đặt và thực hiện các công việc bằng quá trình hàn tự động. Khi đó, việc sử dụng que hàn là một giải pháp tối ưu.

Câu hỏi đặt ra là loai que hàn nào là tốt nhất cho việc đắp phục hồi bề mặt trong trường này? Việc tính toán phải dựa trên yếu tố:

  • Chất lượng lớp đắp được tạo ra
  • Tốc độ đắp
  • Hiệu suất đắp
  • Dilution

Que hàn lõi thuộc là ý tưởng được nhiều công ty phát triển nhằm giải quyết việc này. Que hàn lõi thuốc là loại que hàn có đường kính lớn trong đó, thuốc (được chế tạo theo công thức) được đưa vào lõi của que hàn với vai trò bổ sung hợp kim và hợp kim hóa kim loại hàn. Ngoài ra, phần thuốc này cũng có tác dụng nhằm nâng cao tốc độ đắp

Hình dưới là cấu trúc của que hàn lõi thuốc

Cấu trúc của que hàn lõi thuốc

Các yếu tố kinh tế, kỹ thuật của Que hàn lõi thuốc

  1. Hiệu suất đắp

Thông thường, đối với que hàn thuốc bọc, hiệu suất đắp thường chỉ đạt 50-60%. Điều này được hiểu, nếu ta dùng 1kg que hàn, ta sẽ có được 0.5-06kg kim loại mối hàn. Đối với que hàn lõi thuốc, thì con số này có thể đạt lên tới 90%.

  • Tốc độ đắp

Hiệu suất đắp được hiểu là khối lượng kim loại mối hàn được đắp vào trong 1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 giờ). Đối với que hàn, 1 thợ hàn chỉ có thể đắp tối đ 2-2.5.kg que 1 giờ. Cùng với hiệu suất đắp chỉ khoảng 55%, thì hiệu suất đắp tính toán chỉ là 0.55x(2-2.5) kg kim loại hàn.

Khi sử dụng que hàn lõi thuốc trong 1 giờ, 1 thợ hàn cũng chỉ đắp chừng 2-2.5kg que hàn (sử dụng que hàn đường kính lớn, 6mm). Nhưng do hiệu suất đắp có thể đạt tới 90%. Do đó, hiệu suất tính toán có thể đạt 0.9x(2-2.5) kg kim loại đắp.

  • Dilution và chất lượng mối đắp

Thông thường, trong nhiều trường hợp khi sử dụng que hàn đắp thường thì chất lượng lớp đắp thường chỉ đạt sau 2-3 lớp hàn. Đối với que hàn lõi thuốc, do có thể hàn ở dòng hàn thấp, nên tỷ lệ Dilution sẽ thấp hơn so với que hàn thuốc bọc. Điều này giúp lớp đắp được thực hiện bằng que hàn lõi thuốc có thể đạt theo thông số thiết kế ngay sau lớp hàn đầu tiên.

Ghi chú:

Hình ảnh và bài được biên dịch từ nội dung của hardfacingtechnologies.com
– Dilution: là thông số về tỷ lệ kim loại cơ bản tham gia vào kim loại mối hàn

Tải về catalogue của Postalloy

Share this post